Tin tức

Danh mục

keyboard_arrow_down

QUY ĐỊNH VỀ CHIỀU CAO XẾP HÀNG HÓA TRÊN XE TẢI

10/05/2022

 

Xe tải có thể nói là phương tiện vận chuyển hàng hóa chính trong cuộc sống. Hiện nay đây cũng là loại phương tiện phổ biến. Tùy thuộc vào loại hàng hóa mà thùng xe tải được lựa chọn sẽ khác nhau. Một điều lưu ý khá quan trọng khi lựa chọn xe tải chở hàng là cân nhắc tải trọng phù hợp và chọn cách sắp xếp hàng hóa sao cho vừa tiết kiệm không gian, vừa bảo quản được hàng hóa tốt.

Quy định về chiều cao xếp hàng hóa trên xe tải

Đầu tiên, quy định cụ thể về chiều cao tối đa xe tải được phép chở hàng có quy định cụ thể tại Điều 18 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ cụ thể như sau:

“Điều 18. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ

1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe) thì chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe) thì chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe) thì chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

3. Xe chuyên dùng và xe chở container có chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.”

Mức phạt cho hành vi chở hàng hóa quá quy định về chiều cao trên xe tải

Đối với hành vi xếp, chở hàng hóa quá chiều cao quy định sẽ bị cơ quan chức năng tiến hành phạt theo quy định. Mức phạt đối với hành vi này được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).”

Như vậy với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe tải, bạn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.


Hi vọng với những thông tin về mức xử phạt hành vi chất hàng hóa không đúng quy định cũng như tìm hiểu thêm về những quy định về chiều cao khi xếp hàng hóa sẽ giúp ích quý bác tài vận chuyển hàng hóa an toàn. Để hỗ trợ thông tin - tư vấn về các dòng xe tải chở hàng hóa, vui lòng gọi ngay hotline 0911.432.772.