tin tức xe tải

Danh mục

keyboard_arrow_down

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SỐ KHUNG, SỐ MÁY CỦA XE TẢI HINO

05/09/2022

Số khung số máy được ví như mã số định danh của xe tải chính vì thế, chúng có vai trò quan trọng trong xác định thông tin về chiếc xe bạn đang sở hữu. Đối với mỗi thương hiệu xe tải khác nhau vị trí đặt số khung số máy cũng không giống nhau. Trong bài viết này cùng Hino Đại Phát Tín tìm hiểu ý nghĩa, vị trí đặt cũng như các thông tin khác liên quan đến số khung số máy của xe tải Hino.

Khái niệm và ý nghĩa của số khung số máy

Số khung và số máy là hai dãy số khác nhau được nhà sản xuất đặt cho từng chiếc xe. Mỗi chiếc xe đều có số khung số máy khác nhau và riêng biệt. Vì thế, để phân biệt các dòng xe tải khác nhau người ta thường dựa vào số khung và số máy. 

 

Số khung xe tải Hino

Số khung xe tải là dãy gồm 17 ký tự bao gồm chữ và số, trong một số trường hợp còn có ký tự đặc biệt. Số khung xe tải hay còn được gọi là dãy số VIN là viết tắt của từ Vehicle Identification Number. 

Ý nghĩa số khung xe tải

Ngay từ những năm 1954, số khung đã xuất hiện trên xe mang hàm ý định danh cho xe tải. Tùy vào mỗi hãng xe sẽ có quy định và hình thức đặt số khung khác nhau. Số khung xe tải dùng để nhận diện chính xác các thông tin như: cơ sở sản xuất, nhãn hiệu và động cơ được dùng lắp đặt trên xe. Với quy định hiện tại thì số khung bao gồm 17 ký tự gồm số và chữ, tuy nhiên để tránh nhầm lẫn với các con số thì trong dãy số khung không bao gồm các ký tự chữ cái O, Q, I.

Số máy xe tải Hino

Số máy xe tải là một dãy có số được ghi trên động cơ xe. Có khi số máy được được thiết kế linh hoạt bằng một miếng tem và dán vào bộ phận nào đó trong khoang động cơ. 

Ý nghĩa số máy xe tải

Khác với ý nghĩa định danh xe tải của số khung, số máy dùng để cung cấp thông tin về động cơ. Thông qua số máy, có thể biết được kiểu động cơ, thông số vận hành và các thông tin khác nhằm giúp chủ xe có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế linh kiện, phụ tùng khi động cơ gặp trục trặc hay xảy ra vấn đề.

Đối với một số dòng xe, số máy sẽ được đóng trên Block nơi chứa các bộ phận quan trọng nhất trong trục khuỷu (cốt máy). 

Số khung, số máy xe tải Hino ở đâu?

Vậy làm thế nào để tìm được vị trí của số khung số máy của xe tải Hino. Thông thường, vị trí của số khung và số máy không được dập cố định mà tùy vào dòng xe chúng ở các vị trí khác nhau. Có khi, chúng được ghi trong sách hoặc giấy tờ liên quan đến xe hoặc hướng dẫn sử dụng xe thuận tiện khi các bác tài cần.

Vị trí của số khung xe tải Hino

Vị trí số khung xe Hino cũng tùy thuộc vào các dòng xe khác nhau. Thông thường, số khung xe tải Hino sẽ được in ở những vị trí như sau: 

+ Phía dưới đầu cabin: ở một số dòng xe như Hino FC số khung xe tải sẽ được nằm phía dưới bên phải của đầu cabin. Chỉ cần nâng đầu cabin lên là có thể thấy dãy số khung xe tải Hino là dãy gồm 17 chữ và số.

 

+ Trên thanh đà dọc hoặc đà ngang của chassis xe tải Hino: ở vị trí này thường hơi khó tìm nên các bác tài phải chú ý. Số khung xe tải Hino vẫn là dãy gồm 17 chữ số và chữ cái được dập chìm trên đà dọc hoặc đà ngang của xe.

Vị trí số máy xe tải Hino

Số máy xe tải Hino cũng tương tự như vậy, tùy theo đời xe và model xe mà vị trí hiển thị khác nhau. Thông thường, số máy sẽ nằm sâu trong phần động cơ. Đối với xe tải Hino, phần số máy sẽ được in chìm ở lốc động cơ màu đỏ.

Ngoài ra, một số vị trí hiển thị khác của số khung và số máy mà nhiều bác tài có thể dễ dàng nhìn thấy như: Số khung số máy xe tải Hino còn có thể hiển thị bằng tem làm bằng chất liệu chắc chắn, sáng bóng. Vị trí đặt tem ngay sau ghế tài, trong khoang cabin đối với dòng Hino XZU 300 Series, hoặc cửa cạnh bên phải, phía ghế tài phụ đối với Hino FC 500 Series,...

Cách đọc số khung số máy xe tải Hino

Sau khi đã tìm hiểu về vị trí của số khung số máy thì Hino Đại Phát Tín sẽ hướng dẫn quý khách hàng cách đọc hiểu các chữ số trên khung để hỗ trợ trong trường hợp cần thiết. 

 

+ Model/Nơi sản xuất: (Số/chữ từ 1-3) thể hiện nơi sản xuất, model và nhà sản xuất xe.

+ Đặc điểm của xe: (Số/chữ từ 4-8) Các chữ/số này xác định một số đặc điểm nhận dạng của xe – trang thiết bị, động cơ,…

+ Số xác minh: (Số thứ 9) Được xác định thông qua một công thức toán học phức tạp liên quan đến các số khác trong số VIN, được dùng để xác định xem bản thân số VIN đó là thật hay giả.

+ Phiên bản: (Số thứ 10) Thể hiện năm sản xuất xe, không phải năm bán hay giao xe cho khách.

+ Nhà máy lắp ráp: (Số thứ 11) Một số nội bộ của nhà sản xuất thể hiện nơi lắp ráp chiếc xe.

+ Thứ tự sản xuất của xe: (Số từ 12-17) Những số này thể hiện thứ tự mà chiếc xe rời dây chuyền sản xuất. Đây thường chính là số sêri của xe.


STT

Diễn giải

Số/chữ từ 1-3

Mã nhận dạng các nhà sản xuất trên thế giới (WMI)

Số/chữ từ 4-6

Loại xe

FTR: 4×2

FVR: 4×2

FVZ: 6×4

FVM: 6×2

Số/chữ từ 7-8

Mã động cơ

34: 6HK1 Engine

Số thứ 9

Chiều dài cơ sở

Số thứ 10

Năm sản xuất

G: 2016

H: 2017

J: 2018

K:2019

L:2020

Số từ 11-17

Số thứ tự sản xuất

Ngoài ra, trên thông tin giấy tờ xe vẫn hiển thị đầy đủ số khung số máy của dòng xe mà bạn đang sở hữu. Tuy nhiên, trong trường hợp không may giấy tờ bị thất lạc thì việc cấp lại giấy tờ mới cần đến việc cà số khung số máy này. Hi vọng bài viết trên có thể giúp các bác tài tham khảo cách đọc số khung số máy một cách hiệu quả nhất.